Giới thiệu Cảng hàng không Điện Biên

- Tên tiếng Anh: Dien Bien Airport
- Điện thoại: 0215.3824.411.
- Fax: 0215.3826.060.
- Mã cảng hàng không theo IATA (code): DIN.
- Mã cảng hàng không theo ICAO (code): VVDB.
- Cấp sân bay theo tiêu chuẩn ICAO: 3C.
- Nhà ga hành khách: 4270m2.
- Công suất phục vụ: 500.000 khách/năm.
- Đường hạ cất cánh (Runway): 01 đường cất hạ cánh với độ dài là 2.400m; rộng 45m.
- Sân đỗ tàu bay (Apron): 24500 m2.
- Đáp ứng cho tàu bay Code C trở xuống: A321, A320, ATR72...
- Năng lực khai thác: 24/24h
- Cảng Hàng không Điện Biên là Cảng Hàng không dùng chung giữa dân dụng và quân sự.
- Địa chỉ: Phường Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
1.Vị trí:
Cảng Hàng không Điện Biên nằm trên địa bàn Phường Điện Biên Phủ - Tỉnh Điện Biên, xung quanh tiếp giáp với các phường, xã trên địa bàn như sau:
- Phía Đông giáp Phường Điện Biên Phủ;
- Phía Nam giáp Phường Điện Biên Phủ;
- Phía Tây giáp Xã Thanh Nưa và Phường Điện Biên Phủ;
- Phía Bắc giáp Phường Điện Biên Phủ;
Khoảng cách đến các sân bay gần nhất:
- Sân bay quốc tế Nội Bài: khoảng 300km về phíaĐông;
- Sân bay Thọ Xuân: khoảng 305 km về phía Đông-Nam;
- Sân bay quốc tế Cát Bi: khoảng 350km về phíaĐông;
- Sân bay Vinh: khoảng 410km về phía Nam
- Sân bay quốc tế Vân Đồn: khoảng 458 km về hướng Đông
Tọa độ địa lý: 21024’07.86”B - 103000’01.84”Đ(Hệ tọa độ WGS-84);
Mức cao sân bay: 485m So với mực nước biển trung bình (MSL);
Mức cao ngưỡng đường CHC:
+ Mức cao ngưỡng đầu đường CHC 17: 485.189m (MSL);
+ Mức cao ngưỡng đầu đường CHC 35: 481.299m (MSL)
2. Quá trình phát triển:
Cảng hàng không Điện Biên được thực dân Pháp xây dựng từ thập kỷ 40 thế kỷ XX, ban đầu phục vụ mục đích chính trị và quân sự. Cảng được phân cấp “C” – cảng hàng không nhỏ nội địa miền núi, với đường CHC kích thước khoảng 1.200 × 25 m, mặt đường cấp phối sỏi sạn, cùng một sân đỗ nhỏ và hệ thống thoát nước đơn giản.
Năm 1958, vận tải hàng không dân dụng tại Điện Biên được mở, do quân đội đảm nhiệm nhưng tần suất bay còn thấp. Đến năm 1973, Cảng được khôi phục, một phần đường CHC và sân đỗ được gia cố bằng ghi sắt, đồng thời hệ thống thoát nước và bảo hiểm được củng cố.
Năm 1984, tuyến bay Hà Nội – Điện Biên được khôi phục bằng máy bay AN-24, AK-40. Sau thời gian khai thác, Cảng tiếp tục được sửa chữa và khai thác bằng máy bay ATR-72. Từ 1990–2004, Cảng từng bước được đầu tư xây dựng, nâng cấp đường CHC, đường lăn, sân đỗ, nhà ga hành khách, đài chỉ huy và các công trình phụ trợ.
Tháng 4/2023, Cảng tạm dừng hoạt động bay để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng mở rộng Cảng hàng không Điện Biên. Ngày 02/12/2023, Cảng chính thức hoạt động trở lại sau khi hoàn thành các hạng mục đường CHC, đường lăn, sân đỗ tàu bay, nhà ga hành khách và các công trình phụ trợ
Được sự quan tâm, chỉ đạo của Bộ GTVT và Cục HKVN, Cảng hàng không Điện Biên từng bước được đầu tư đồng bộ, hiện đại, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu khai thác và phục vụ hành khách.
3. Cơ sở hạ tầng:
Sân bay Điện Biên là sân bay dùng chung dân dụng và quân sự; có khả năng tiếp nhận các chuyến bay nội địa thường lệ, không thường lệ, các loại tàu bay tư nhân, các loại tàu bay Quân sự và các loại tàu bay khác khi được các cấp có thẩm quyền cấp phép khai thác, hoạt động 24/24 giờ.
3.1. Đường cất hạ cánh (CHC):
Cảng Hàng không Điện Biên có 01 đường CHC 17-35; hướng địa lý: 166,37o- 346,37o tương ứng 17-35; có kích thước (2.400m x 45m); mặt phủ đường CHC bằng bê tông xi măng, sức chịu tải PCR = 610/R/A/W/T.
3.2. Đường lăn:
Đường lăn nằm phía Đông đường CHC có kích thước 146 m x 15m. mặt phủ đường lăn bằng bê tông xi măng, sức chịu tải PCR = 610/R/A/W/T
3.3. Sân đỗ tàu bay:
- Kiểu loại: Sân đỗ hành khách, hàng hóa dùng chung
- Kích thước sân đỗ: 200m x 122.5m (24.500 m2), gồm 04 vị trí đỗ đảm bảo khai thác cho loại tàu bay A321 và các tàu bay có tính năng kỹ thuật và trọng tải tương đương trở xuống.
- Phương thức khai thác:
+ Vị trí số 1,2,3: Tàu bay tự lăn vào, được đẩy lùi khỏi vị trí đỗ để khởi hành.
+ Vị trí số 4: Tàu bay tự lăn vào, tự lăn ra để khởi hành khi không có tàu bay tại vị trí đỗ số 3
- Loại tầng phủ, sức chịu tải. Kết cấu bê tông xi măng. Sức chịu tải: PCR = 650/R/A/W/U.
4. Nhà ga hành khách: Nhà ga hành khách CHK Điện Biên có diện tích 4.270 m2 bao gồm:
4.1. Ga đến: Khách đến từ máy bay vào nhà ga theo một cửa vào trực tiếp nhà ga. Tại đây có khu vực băng chuyền trả hành lý, có bố trí khu vực hành lý thất lạc cạnh băng chuyển hành lý để hành khách có thể liên hệ khi cần thiết. Hành khách sử dụng các dịch vụ tại khu vực sảnh đến như, ăn uống, thông tin cần biết…trước khi rời sân bay.
4.2. Ga đi:
- Khu vực quầy làm thủ tục hàng không được bố trí tại khu vực sảnh đi, qua cửa kiểm tra an ninh HK tạo thuận tiện cho hành khách khi làm thủ tục.
- Hành lý ký gửi được xử lý, phân loại và theo hệ thống băng chuyền khu vực xử lý hành lý đi trước khi đưa ra máy bay.
- Sau khu vực soi chiếu, kiểm tra hành lý xách tay, hành khách đi bằng thang máy hoặc cầu thang bộ lên tầng 2, là khu vực phòng đợi trước khi ra máy bay.
- Phòng phục vụ khách VIP được bố trí rộng rãi riêng biệt tại tầng 1.
- Phòng phục vụ khách CIP được bố trí rộng rãi riêng biệt tại tầng 2.
4.3. Khu cách ly
Sau khi qua khu soi chiếu, kiểm tra hành lý xách tay, hành khách đi bằng thang máy hoặc cầu thang bộ lên tầng 2, là khu vực phòng đợi trước khi ra máy bay. Bố trí trong khu vực này là hệ thống dịch vụ phục vụ hành khách như ăn uống, giải khát và hàng lưu niệm.
Khách ra máy bay theo 02 cổng số 1 và số 2 hai bên nhà ga bằng cầu thang bộ, đi xuống tầng trệt rồi ra tàu bay.
4.4. Nhà ga hành khách được trang bị đầy đủ các thiết bị phục vụ khai thác hàng không và phi hàng không, bao gồm:
+ Cửa ra tàu bay (Gater) 1, 2
+ Quầy Thủ tục (Check – in Counters) 8
+ Băng tải hành lý (Baggagages Conveyors) 2
+ Phòng VIP (VIP room) 1
+ Phòng CIP (CIP room) 1
+ Quầy hành lý thất lạc (Lost & Found) 1
